Mẹo vặt mua sắm

▶ Kiểu dáng

Kiểu dáng tủ lạnh

▶ So sánh

So sánh tủ lạnh

▶ Dung tích

  • Không ai mong muốn sở hữu một tủ lạnh quá nhỏ hoặc quá lớn
  • Lựa chọn sai sẽ không đạt hiệu quả về năng suất và kinh tế.

Tham khảo những lưu ý sau đây sẽ giúp khách hàng lựa chọn tủ lạnh có kích thước phù hợp với không gian trong ngôi nhà thân yêu.


▶ Lựa chọn không gian dành cho thiết bị

Trước khi quyết định mua một tủ lạnh mới, khách hàng nên nắm rõ các kích thước của loại tủ lạnh mà mình cần.

Đo kích thước cửa vào nhà.

▶ Đo diện tích sau khi mở cửa tủ lạnh

Hãy cân nhắc thật kĩ về hướng mà bạn muốn cửa tủ sẽ mở ra trước khi mua tủ lạnh.

▶ Không gian thoáng khí

Không gian thoáng khí sẽ tùy thuộc vào kiểu dáng cũng như nhà sản xuất tuy nhiên, chúng ta nên đặt tủ lạnh cách vật cản hai bên 2 cm, sau lưng và bên trên là 3 cm. Đây là nguyên tắc vàng cho việc lắp đặt tủ lạnh.

Tránh bụi bẩn bám vào tủ lạnh vì chúng có thể làm giảm tuổi thọ của thiết bị.

▶ Ngăn tích hợp bên trong

Nếu như tủ lạnh của bạn được tích hợp với vòi nước hoặc bình đá, hãy chắc chắn đường dẫn nước đã được lắp đặt.

▶ Năng lượng

  • Tủ lạnh là vật dụng tiêu tốn rất nhiều điện năng.
  • Lựa chọn tủ lạnh theo qua việc đánh giá bằng sao. Tủ lạnh nào có nhiều sao tủ lạnh đó sẽ sử dụng năng lượng hiệu quả hơn.
  • Tủ lạnh càng lớn, năng lượng sử dụng càng nhiều.
  • Những tủ lạnh mới sẽ có xu hướng tiết kiệm điện năng.
  • Tránh đặt tủ lạnh gần nguồn nhiệt và các thiết bị rã đông.

Hình ảnh dưới đây sẽ cho khách hàng thông tin về các mức độ khác nhau của việc đánh giá các thiết bị gia dụng


▶ Báo động cửa và nhiệt độ

Vô tình để cửa mở tủ lạnh không chỉ khiến thức ăn bị hư hỏng mà còn tiêu hao năng lượng. Báo động cửa và nhiệt độ sẽ được kích hoạt cánh bảo khi cửa tủ bị mở quá thời gian cho phép.

▶ Chế độ im lặng

Tủ lạnh với chức năng giảm thiểu tiếng ồn sẽ giúp giữ không gian yên tĩnh cho căn bếp của bạn.

▶ Ngăn làm đá và chứa nước

Tủ lạnh luôn được thiết kế với ngăn làm đá để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng của người dùng. Hơn thế nữa, người dùng có thể lấy nước lạnh dễ dàng từ ngăn chức nước thông qua một nút bấm. Khách hàng nên lựa chọn những tủ lạnh có tích hợp ngăn chứa nước và ngăn làm đá được tích hợp bên trong.

▶ Ngăn làm lạnh nhanh

Ngăn chứa đặc biệt có nhiệt độ thấp hơn các ngăn chứa khác của tủ với tốc độ làm lạnh nhanh nhưng không gây ra hiện tượng đóng băng.

▶ Kệ chống tràn

Các thực phẩm bị tràn ra trên kệ sẽ dễ dàng được lau sạch nhờ lớp kính cường lực.

▶ Cần quay thay đổi khoảng cách kệ

Tính năng này sẽ cho phép bạn thay đổi khoảng cách của kệ một cách dễ dàng thay vì phải sắp xếp lại thực phẩm và đồ uống.

▶ Khử mùi

Giữ thực phẩm tươi mới và không mùi trong một thời gian dự trữ lâu.

▶ Tủ đông/ Tủ chống đông

  • Tủ làm lạnh trực tiếp có khả năng làm lạnh ngay lập tức nhờ vào sử dụng tính năng đối lưu tự nhiên.
  • Tuy nhiên sẽ dẫn đến tình trạng đông đá hay kết băng trong tủ và cần phải xử lý bằng tay hoặc công nghệ bán rã đông.
  • Tủ chống đông có giá thành cao hơn nhưng không có hiện tượng đóng băng trong tủ.
  • Tủ sẽ xử lý tự động và duy trì nhiệt độ phù hợp.

▶ Kiểu dáng


▶ So sánh

▶ Kích thước

  • Kích thước máy phù hợp chính là yếu tố quan trọng nhất.
  • Quan sát kĩ không gian dành cho máy giặt mới hoặc máy xấy mới.
  • Ước tính không gian cho độ rộng cho sự đối lưu không khí từ 0,5m- 1m

Những hình ảnh sau sẽ đưa ra những chỉ dẫn chi tiết về từng loại dung tích máy theo yêu cầu của người dùng.


▶ Tốc độ quay

  • Quá trình quay được thực hiện khi quần áo cần loại bỏ lượng nước thừa trước khi được sấy hoặc phơi.
  • Đưa quần áo ướt vào máy xấy nóng sẽ khiến hơi nước tích tụ khiến việc sấy khô kéo dài hơn.
  • Đồng thời chúng ta sẽ tiêu tốn thêm năng lượng và tiền bạc. Vì thế việc lựa chọn máy giặt với chu kì quay hiệu quả rất quan trọng.
  • Không phải tốc độ quay lớn sẽ mang lại hiệu quả cao.
  • Khi máy giặt có tốc độ quay lớn, quần áo sẽ có nhiều nếp nhăn hơn khi chúng được lấy ra khỏi lồng sấy.
  • Tốc độ chậm sẽ khiến quần áo không quá khô và sẽ có ít nếp nhăn.
  • Một vài mẫu máy sẽ những mức độ điều chỉnh khác nhau cho tốc độ quay mà người dùng có thể dễ dàng thay đổi.
  • Nghiên cứu cho thấy tốc độ quay 1200 rpm (vòng/phút) phù hợp với mọi tải trọng.
  • Mặc dù vậy, một số máy có thể hạ nâng lên mức 1400 rpm, 1600 rpm và thậm chí là 1800rpm

Biểu đồ trên thể hiện tỷ trọng hơi ẩm còn lại trên quần áo (hiển thị theo cột thẳng đứng) và tốc độ quay khác nhau của máy (thể hiện theo cột nằm ngang).


▶ Điện năng

  • Thiết bị gia dụng có nhiều sao sẽ tiết kiệm điện năng hiệu quả hơn.
  • Hình ảnh thể hiện hiệu quả làm việc của máy giặt được đo bằng những cách khác nhau.

▶ Chu kì giặt

Thông thường, máy giặt có 4-5 chu kì cơ bản phù thuộc vào từng loại quần áo mà bạn cần giặt. Các loại máy tiên tiến có các chu kì giặt phù hợp với từng loại chất liệu và màu sắc của quần áo.

▶ Thiết lập nhiệt độ

Chức năng thiết lập nhiệt độ của các loại máy tiêu chuẩn (Nóng/ Lạnh - Ấm/ Lạnh, Lạnh/Lạnh). Các loại máy hiện nay có cài đặt nhiều nhiệt độ để đảm bảo tẩy sạch cho từng loại vải.

▶ Thiết lập nhiệt độ tự động

Điều chỉnh nhiệt độ nước tự động sẽ ngăn vải bị co rút hoặc bị xơ. Máy giặt sẽ nhận biết được nhiệt độ trong một chu kỳ giặt và máy bơm sẽ bơm nước nóng hoặc lạnh theo chế độ nhiệt độ được lựa chọn bởi người dùng.

▶ Mực nước

Các loại máy thông thường sẽ có những mức nước cơ bản, mặc dù vậy với công nghệ tiên tiến, các máy giặt hiện nay có bộ phận cảm biến để xác định kích thước tải đồng thời điều chỉnh mức nước phù hợp.

▶ Giảm tiếng ồn

Đây là tính năng rất quan trọng, đặc biệt là khi máy giặt được đặt gần không gian sinh hoạt chung của gia đình.

▶ Tự động cân bằng

Các máy giặt hiện đại có khả năng tự động điều chỉnh các chất tẩy rửa, chất tẩy trắng và nước xả vải vào thời điểm thích hợp trong chu kỳ giặt.

▶ Cảm biến mất cân bằng

Máy giặt có thể cảm nhận sự mất cân bằng của tải trọng và khắc phục sự cố bằng cách tự động điều chỉnh vòng quay của lồng giặt.

▶ Chức năng khóa máy

Một vài máy giặt có tính năng khóa máy đối với trẻ em, rất thích hợp cho những gia đình có con nhỏ.

▶ Điều khiển điện tử

Một cảm ứng để cài đặt chương trình và các tùy chọnOne touch buttons to program and select machine options

▶ Tích hợp nguồn nhiệt

Nguồn nhiệt trong máy sẽ làm nóng nước cho kết quả làm sạch tối ưu.

▶ Lồng giặt bằng thép không gỉ

Loại lồng giặt này được thiết kế dành cho máy có chất lượng cao, siêu bền với năng suất làm việc hiệu quả, tiết kiệm năng lượng.

▶ Tùy chọn giá đỡ

Giá đỡ có thể được đi kèm để nâng chiều cao của máy để lấy nước và xả nước dễ dàng hơn.

▶ Tính năng hẹn giờ

Tính năng này có khả năng cho phép bạn kết thúc việc giặt quần áo mọi thời điểm, ngay cả khi bạn đang ngủ.

▶ Tự động/ bán tự động

  • Máy giặt bán tự động có hai lồng được đặt cạnh nhau trong cùng một máy.
  • Một lồng giặt và một lồng quay.
  • Quần áo sẽ được chuyển từ lồng này sang lồng kia.
  • Chế độ tự động sẽ dành cho máy có kích thước lớn hơn.
  • Tiện ích của máy có 2 lồng đó là quần áo có khối lượng khác nhau sẽ được giặt hoặc quay cùng một lúc.
  • Máy hoàn toàn tự động chỉ có một lồng và tập trung tất cả chức năng lên lồng đơn này.
  • Loại máy hoàn toàn tự động có giá thành cao hơn so với máy bán tự động.
  • Loại máy này cũng nhỏ hơn và ít tốn diện tích hơn.
  • Bên cạnh đó là khả năng sấy khô tốt

▶ Kiểu dáng điều hòa không khí


▶ So sánh

▶ BTU

BTU - Đơn vị nhiệt Anh là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi chọn mua điều hòa nhiệt độ. Giá máy càng cao hiệu quả làm việc của máy càng lớn.

  • Đơn vị nhiệt Anh (The British Thermal Unit (BTU) là một đơn vị đo lường quốc tế về năng lượng.
  • Một đơn vị BTU tương ứng với lượng nhiệt một máy điều hòa nhiệt độ có thể đưa ra khỏi phòng trong vòng một giờ.
  • Giá trị BTU càng cao, kích thước, trọng lượng và giá tiền của máy điều hòa sẽ càng lớn. Một căn phòng sử dụng điều hòa nhiệt độ sẽ có từ 5,000 đến 24,000 BTU.

Lựa chọn BTU phù hợp rất quan trọng vì phòng có thể không đủ lạnh khi mức BTU quá cao hoặc quá thấp so với kích thước phòng.


  • Tính diện tích sàn theo chiều dài và chiều rộng.
  • Nếu như lắp đặt một máy điều hòa quá nhỏ so với diện tích phòng ở, bạn sẽ không bao giờ đạt được nhiệt độ mog muốn.
  • Nếu điều hòa nhiệt độ quá lớn, khí lạnh sẽ bị phả ngược lại máy khi không khí gặp phải vật cản là bức tường đối diện. Trong trường hợp như vậy, máy điều hòa sẽ tự động ngắt chu kì vì nghĩ rằng đã đạt đến nhiệt độ được lựa chọn.

Bảng dưới đây cung cấp số liệu BTU cần thiết cho các kích thước phòng tương ứng.

▶ Biến tần (Inverter)

  • Điều hòa nhiệt độ biến tần (Inventer) bao gồm một máy nén biến tốc, liên tục điều chỉnh để đạt được nhiệt độ mong muốn.
  • Đây là một phương pháp tiết kiệm kinh tế và xếp hạng A cho năng suất làm việc hiệu quả.
  • Mặc dù giá thành khá cao nhưng điều hòa nhiệt độ (inventer) chính là một khoản đầu tư dài hạn khôn ngoan.

▶ Điều hòa nhiệt độ không biến tần (No inverter)

  • Điều hòa nhiệt độ không biến tần là một mô hình hoạt động cơ bản và hoạt động ở một tốc độ cố định.
  • Máy điều chỉnh nhiệt độ bằng cách bật/tắt luân phiên.
  • Giá thành thấp hơn nhưng tiêu tốn đến 40% điện năng vì sự thay đổi liên tục.

▶ Điện năng

Hiệu quả của một máy điều hòa được đo bằng Tỷ lệ năng lượng hiệu quả(EER)

  • EER được tính bằng cách chia BTU cho số oát (watt)
  • EER càng cao, hiệu quả làm việc càng lớn.
  • Chỉ số EER cao đồng nghĩa với việc giá thành của điều hòa sẽ lớn, giá thành cao sẽ là giá trị điện năng bạn có thể tiết kiệm được.
  • Bảng xếp hạng từ 8 đến 12 The ratings range from 8 to 12
  • Nếu như nơi bạn ở thật sự rất nóng, hãy bắt đầu từ mức 10 hoặc cao hơn.

Những hình ảnh dưới đây cho thấy các phép đo lường khác nhau cho việc xếp hạng năng lượng được sử dụng bởi các thiết bị gia dụng.


▶ Hẹn giờ / Lập trình nhiệt

Tính năng này cho phép người dùng thiết lập hoạt động của thiết bị theo cách riêng hiệu quả và tiện lợi nhất. Hẹn giờ là một thao tác đơn giản và ít tốn kém để có thể lập trình nhiệt độ. Người dùng có thể thiết lập thời gian mở/ tắt cho máy. Tính năng hẹn giờ sẽ giúp căn phòng của bạn luôn được mát mẻ mà không cần liên tục sử dụng điều hòa không khí ngay cả khi bạn không có mặt trong phòng.

▶ Điều khiển điện tử/ kỹ thuật số

Điều khiển kỹ thuật số giúp người dùng kiểm soát tốt hơn và chính xác hơn hoạt động của máy điều hòa không khí. Rất nhiều thiết bị với tính năng này cho phép người dùng xác định cụ thể nhiệt độ bạn mong muốn.

▶ Điều khiển từ xa

Người dùng có thể thoải mái thay đổi nhiệt độ từ mọi vị trí trong phòng với thiết bị điều khiển từ xa.

▶ Chế độ hoạt động yên lặng

Với thiết kế chế độ hoạt động yên lặng, người dùng có thể thoải mái trò chuyện hoặc theo dõi các chương trình truyền hình mà không bị làm phiền bởi tiếng ồn từ máy điều hòa.

▶ Tốc độ quạt

Nhiều mức độ cài đặt cho tốc độ quạt, giúp người dùng kiểm soát tốt hơn các luồng không khí.

▶ Dễ dàng tháo lắp bộ lọc

Bộ lọc với thiết kế trượt sẽ dễ dàng lọc sạch, loạt bỏ bụi và các chất gây dị ứng trong không khí. Bảo trì thường xuyên sẽ giúp duy trì tuổi thọ của máy và tăng năng suất làm việc.

▶ Thiết lập chế độ ngủ/ tiết kiệm năng lượng

Tính năng này cho phép máy hoạt động ở mức độ thấp nhất và tiết kiệm năng lượng tạo không gian dễ chịu cho giấc ngủ của bạn.

▶ Chức năng khóa

Một vài thiết bị điều hòa có chức năng khóa dành cho những ngôi nhà có trẻ em.

▶ Điều khiển điện tử

Một nút cảm ứng để lựa chọn các tùy chọn tương ứng.

▶ Bộ lọc chống ki khuẩn

Hầu hết các điều hòa không khí thường đi kèm với bộ lọc tĩnh điện tái sử dụng, phòng ngừa hoạt chất triclosan, tác nhân gây ra các hiện tượng dị ứng. Nếu khách hàng muốn đặt mua máy điều hòa, hãy lựa chọn các thiết bị có bộ lọc tĩnh điện tích hợp khả năng kháng khuẩn.